Hướng dẫn cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh chuẩn xác nhất

25/ 10/ 2021 15:11:33 0 Bình luận

Khi bạn làm CV (hồ sơ xin việc) hay các loại giấy tờ khác thì bạn phải điền thông tin cá nhân bằng cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh. Từ vựng về địa chỉ trong tiếng Anh rất đa dạng nên đôi khi bạn rất dễ nhầm lẫn. Vì thế, trong bài viết này Ngoại Ngữ Khoa Trí sẽ hướng dẫn bạn cách viết địa chỉ trong tiếng Anh chính xác và đầy đủ nhất!

Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh chính xác nhất

Cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh chính xác nhất

Các từ vựng tiếng Anh về địa điểm

Để viết địa chỉ trong tiếng Anh thì bạn phải biết một số từ vựng liên quan:

  • Hamlet: Thôn, xóm, ấp, đội.
  • Alley: Ngách.
  • Lane: Ngõ.
  • Civil group/Cluster: Tổ.
  • Quarter: Khu phố.
  • Apartment/Apartment Block/Apartment Homes: Chung cư.
  • Ward: Phường.
  • Building: Tòa nhà, cao ốc.
  • Village: Làng, xã.
  • City: Thành phố.
  • Commune: Xã.
  • Street: Đường.
  • District: Huyện hoặc quận.
  • Town: Thị trấn.
  • Province: Tỉnh.

Những từ vựng tiếng Anh về địa điểm

Những từ vựng tiếng Anh về địa điểm

Hướng dẫn cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh chính xác nhất

Sau khi biết một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến địa chỉ thì Ngoại Ngữ Khoa Trí sẽ hướng dẫn bạn cách ghi địa chỉ trong tiếng Anh sao cho đầy đủ và chính xác nhất khi điền thông tin vào một số giấy tờ quan trọng. Cùng tham khảo nhé!

Cách viết địa chỉ nhà bằng tiếng Anh

Cách ghi địa chỉ trong tiếng Anh tương tự như tiếng Việt, khi viết nên đảm bảo tính chính xác nhất, bạn nên viết từ đơn vị địa điểm nhỏ đến lớn.

Ví dụ: Số nhà…, ngách…, ngõ…, đường…, tổ/xã…, huyện/quận…, tỉnh/thành phố.

Khi viết địa chỉ trong tiếng Anh, bạn cần áp dụng 3 nguyên tắc tương ứng với 3 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Tên đường, phường, quận ghi bằng chữ thì đặt trước danh từ chỉ đường, phường, quận. Ví dụ: Lac Long Quan street, Phan Van Tri street,...
  • Trường hợp 2: Tên đường, phường, quận ghi bằng số thì đặt sau danh từ chỉ đường, phường, quận. Ví dụ: ward 5, ward 10, street 7,...
  • Trường hợp 3: Đối với các danh từ chỉ chung cư, tòa nhà, căn hộ:
    • Nếu sử dụng danh từ riêng thì có nghĩa là chung cư. Ví dụ: Gia Hoa apartment homes,...
    • Nếu sử dụng với số thì có nghĩa là căn hộ. Ví dụ: apartment 312,...

Cách viết địa chỉ thôn, xóm, ấp, xã, huyện bằng tiếng Anh

Ấp của miền Nam là đơn vị hành chính tương đương với thôn, xã của miền Bắc.

Ví dụ:

  • Ấp An Thịnh, xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang => An Thinh hamlet, Hoi An village, Cho Moi district, An Giang province.
  • Xóm 1, xã Hưng Trung, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An => Hamlet 1, Hung Trung commune, Hung Nguyen district, Nghe An province.
  • Ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai => Hamlet 3, Hiep Phuoc village, Nhon Trach district, Dong Nai province.

Cách viết địa chỉ nhà, thôn, xóm, ấp, xã bằng tiếng Anh

Cách viết địa chỉ nhà, thôn, xóm, ấp, xã bằng tiếng Anh

Cách viết địa chỉ nhà ở khu phố bằng tiếng Anh

Địa chỉ ở khu phố có số nhà, ngõ, ngách. Khi viết bằng tiếng Anh bạn sẽ viết như sau:

Ví dụ:

  • Số 81, đường Số 6, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh => 81, 6th street, Tan Phong ward, District 7, Ho Chi Minh City.
  • Số nhà 117, ngách 8/32, ngõ 199, tổ 16, đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội => No. 117, 8/32 Alley, 199 lane, 16 cluster, Ho Tung Mau street, Mai Dich ward, Cau Giay district, Ha Noi.
  • D09, Chung cư A10, ngõ 148, đường Nguyễn Chánh, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội => D09, A10 Apartment, Nguyen Chanh street, Yen Hoa ward, Cau Giay district, Ha Noi.

Cách viết địa chỉ nhà ở chung cư bằng tiếng Anh

Chung cư là địa chỉ nhà khó kiếm nhất. Vì thế, khi viết địa chỉ bằng tiếng Anh, bạn phải ghi đúng, chính xác và thật chi tiết về địa chỉ của mình.

Ví dụ:

  • 05 Lô A1, Chung cư 312, Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TPHCM => 9.05 Lot A1, Apartment 312, Lac Long Quan street, Ward 5, District 11, Ho Chi Minh City.
  • Căn hộ 1134, Chung cư Nguyễn Cơ Thạch, đường Nguyễn Cơ Thạch, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội => Flat Number 1134, Nguyen Co Thach Apartment Block , Nguyen Co Thach street, Nam Tu Liem district, Ha Noi.
  • Tòa tháp Sailing, 111A đường Pasteur, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh => Sailing tower, 111A Pasteur street, District 1, Ho Chi Minh City.

Cách viết tắt địa chỉ trong tiếng Anh

Tổng hợp các từ viết tắt về địa chỉ trong tiếng Anh

Tổng hợp các từ viết tắt về địa chỉ trong tiếng Anh

Trong các cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh trên, đôi khi có một số từ bạn có thể viết tắt. Cụ thể như:

  • Alley: Aly.
  • Apartment: Apt.
  • Building: Bldg.
  • Capital: Bỏ (thường viết Hanoi chứ không viết Hanoi Capital).
  • District: Dist.
  • Lane: Ln.
  • Road: Rd.
  • Room: Rm.
  • Street: Str.
  • Village: Vlg.

Một số câu hỏi về địa chỉ bằng tiếng Anh

Nội dung trên đã chia sẻ về một số cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh. Dưới đây là những câu hỏi thường để hỏi địa chỉ trong tiếng Anh.

  • What’s your address? => Địa chỉ của bạn là gì?
  • Are you a local resident? => Có phải bạn là cư dân địa phương không?
  • Where do you live?=> Bạn sống ở đâu?
  • Where is your domicile place? => Nơi cư trú của bạn ở đâu?
  • Where are you from? => Bạn từ đâu đến?

Trên đây là hướng dẫn cách viết địa chỉ bằng tiếng Anh sao cho chính xác và đầy đủ nhất. Bạn có thể tham khảo thêm kiến thức, nâng cao vốn từ tiếng Anh trên website: https://ngoaingukhoatri.com/. Đây là một trong những địa chỉ học tiếng Anh đáng tin cậy, có đội ngũ giáo viên trong và ngoài nước đạt chuẩn quốc tế, áp dụng phương pháp SPEED. Đây là một trong những phương pháp giúp bạn đạt được điểm IELTS cao, dễ dàng trong việc tìm kiếm học bổng du học các nước Mỹ, Úc, Canada, Anh.


Hotline