Bảng chữ cái IPA: Hướng dẫn cách phát âm chuẩn quốc tế

25/ 10/ 2021 14:38:00 0 Bình luận

Bảng chữ cái IPA là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế gồm 44 âm cơ bản, trong đó có 24 phụ âm và 20 nguyên âm. Các phiên âm là những ký tự La - tinh, được ghép và tạo thành cách đọc cho một từ. Nhờ bảng chữ cái IPA, bạn có thể sửa cách phát âm cũng như cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh hiệu quả.

Bảng chữ cái IPA là gì?

Bảng chữ cái tiếng Anh IPA (International Phonetic Alphabet) là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế gồm 44 âm cơ bản, trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Phiên âm tiếng Anh là những ký tự La - tinh được ghép và tạo thành cách đọc cho một từ. Đây là hệ thống những ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng phần mềm để thể hiện âm tiết trong tiếng Anh (bao gồm cả phụ âm và nguyên âm) một cách riêng biệt, chuẩn xác.

Bảng chữ cái IPA trong tiếng Anh

Bảng chữ cái IPA trong tiếng Anh

Nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái IPA

Bảng chữ cái phát âm quốc tế IPA được chia thành 2 phần chính gồm nguyên âm và phụ âm. Phần phía trên là nguyên âm (vowel sounds), gồm 2 phần nhỏ hơn: nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Phần bên dưới được gọi là phụ âm (consonants). Nhiều người nghĩ học tiếng Anh cơ bản thì không cần phải học cách đọc và viết phiên âm. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm và khiến tiếng Anh của bạn mãi không tiến bộ.

Nguyên âm là gì?

Nguyên âm là các dao động của thanh quản hoặc những âm khi phát ra không bị cản trở bởi luồng khí từ thanh quản đến môi. Nguyên âm có thể đứng riêng biệt, trước hoặc sau những phụ âm. Nguyên âm gồm 2 loại: 12 nguyên âm đơn và 8 nguyên âm đôi. Trong nguyên âm đơn chia thành 2 loại: nguyên âm ngắn và nguyên âm dài. Bạn cần lưu ý điều này khi biết bảng chữ cái IPA.

Nguyên âm đơn

Nguyên âm đôi

Nguyên âm ngắn

Nguyên âm dài

/e/

/æ/

/eə/ or /er/

 /ʊ/

 /u:/

/eɪ/

/ɪ/

/i:/

 /ɪə/ or /ɪr/

 /ɔ/

 /ɔ:r/ or /ɔ:/

 /ʊə/ or /ʊr/

 /ʌ/

 /ɑ:/

 /aɪ/

/ə/

/ɜ:/

/aʊ/

 

 

/əʊ/

 

 

/ɔi/

Vì cách phát âm tiếng Anh của người Anh và Mỹ khác nhau nên nguyên âm đơn, nguyên âm đôi có sự khác biệt. Người Anh thường không bật ra âm /r/ mà phát âm thành /ə/ và người Mỹ có thói quen ngược lại. Bạn cần lưu ý điều này khi biết bảng chữ cái IPA.

Phụ âm là gì?

Phụ âm là những âm mà khi phát âm thanh qua miệng thì luồng khí từ thanh quản đến môi bị cản trở hoặc tắc nên không thể phát ra thành tiếng. Phụ âm chỉ được phát ra thành tiếng khi ghép với nguyên âm. Phụ âm được chia thành 3 loại gồm: phụ âm vô thanh, hữu thanh và các phụ âm còn lại. Bạn cần biết điều này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

Phụ âm hữu thanh

Phụ âm vô thanh

Các phụ âm còn lại

/b/

/p/

/m/

/g/

/f/

/ŋ/

/d/

/k/

/n/

/z/

/∫/

/j/

/v/

/s/

/l/

 /ʒ/

 /t∫/

/w/

 /dʒ/

/t/

/h/

 /ð/

 /θ/

/r/

Cách đọc nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái IPA

Cách đọc nguyên âm, phụ âm là điều bạn cần lưu ý khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA

Cách đọc nguyên âm, phụ âm là điều bạn cần lưu ý khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA

Nguyên âm trong bảng chữ cái IPA

Nguyên âm đơn

Số thứ tự

Bộ âm

Mô tả

Môi

Lưỡi

Độ dài hơi

1

/ə/

Giống với âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất nhẹ và ngắn.

Hơi mở rộng môi.

Thả lỏng lưỡi.

Ngắn.

2

 /ɑ:/

Kéo dài âm “a” và âm phát ra trong khoang miệng. Bạn cần lưu ý cách đọc này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

Mở rộng miệng.

Hạ thấp lưỡi.

Dài.

3

/u:/

Kéo dài âm “u” nhưng âm phát ra trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.

Môi tròn.

Nâng lưỡi lên cao.

Dài.

4

/ʌ/

Gần giống như âm “ă” của tiếng Việt, hơi lai giữa âm “ă” và “ơ”, phải bật hơi ra. Bạn cần lưu ý cách đọc này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

Thu hẹp miệng.

Hơi nâng lưỡi lên cao.

Ngắn.

5

/ɜ:/

Giống với âm “ơ” nhưng cong lưỡi và âm phát ra trong khoang miệng.

Hơi mở rộng môi.

Cong lên và chạm vào vòm miệng trên khi âm kết thúc.

Dài.

6

/e/

Giống âm “e” trong tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn. Bạn cần biết cách đọc này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

Môi hơi mở rộng so với khi phát âm /ɪ/.

Hạ thấp lưỡi hơn so với âm /ɪ/.

Dài.

7

/ɪ/

Giống với âm “i” trong tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn (bằng ½ âm “i”).

Hơi mở rộng môi sang hai bên.

Hạ thấp lưỡi.

Ngắn.

8

/i:/

Kéo dài âm “i”, âm phát ra trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra. Bạn cần biết cách đọc này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

Mở rộng môi sang hai bên như đang mỉm cười.

Nâng cao lưỡi lên.

Dài.

9

/ɔ:/

Giống với âm “o” trong tiếng Việt nhưng cong lưỡi lên và phát âm trong khoang miệng.

Môi tròn.

Lưỡi cong lên và chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.

Dài.

10

/ʊ/

Giống như âm “ư” trong tiếng Việt nhưng không dùng môi để phát âm mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.

Môi hơi tròn.

Hạ thấp lưỡi.

Ngắn.

11

/ɒ/

Giống âm “o” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.

Môi hơi tròn.

Hạ thấp lưỡi.

Ngắn.

12

/æ/

Âm “a” bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, có cảm giác âm bị đè xuống.

Mở rộng miệng và hạ thấp môi dưới xuống.

Hạ thấp lưỡi.

Dài.

Nguyên âm đôi

Số thứ tự

Bộ âm

Mô tả

Môi

Lưỡi

Độ dài hơi

13

/ɪə/

Đọc âm /ɪ/ rồi dần chuyển sang âm /ə/.

Môi từ dẹt thành hình tròn.

Thụt lưỡi dần về phía đằng sau.

Dài.

14

/aɪ/

Đọc âm /ɑ:/ rồi dần chuyển sang âm /ɪ/.

Môi dẹt dần sang hai bên.

Nâng lưỡi lên và hơi đẩy ra phía trước.

Dài.

15

/eə/

Đọc âm /e/ rồi dần chuyển sang âm /ə/.

Môi hơi thu hẹp.

Thụt lưỡi dần về phía đằng sau.

Dài.

16

/aʊ/

Đọc âm /ɑ:/ rồi dần chuyển sang âm /ʊ/.

Tròn môi dần.

Hơi thụt lưỡi dần về phía đằng sau.

Dài.

17

/ɔi/

Đọc âm /ɔ:/ rồi dần chuyển sang âm /ɪ/.

Môi dẹt dần sang hai bên.

Nâng lưỡi lên và đẩy dần ra phía trước.

Dài.

18

/ʊə/

Đọc âm /ʊ/ rồi dần chuyển sang âm /ə/.

Mở rộng môi dần.

Dần đẩy lưỡi ra phía trước.

Dài.

19

/əʊ/

Đọc âm /ə/ rồi dần chuyển sang âm /ʊ/.

Hơi mở và tròn môi.

Lùi dần lưỡi về phía sau.

Dài.

20

/eɪ/

Đọc âm /e/ rồi dần chuyển sang âm /ɪ/.

Môi dẹt dần sang hai bên.

Dần hướng lưỡi lên trên.

Dài.

Phụ âm trong bảng chữ cái IPA

Số thứ tự

Bộ âm

Mô tả

1

 /ʒ/

Đọc là “giờ” nhẹ, phát âm ngắn.

2

/n/

Đọc âm này là “n”.

3

/z/

Đọc âm này là “z” nhanh và nhẹ.

4

/v/

Đọc âm này như chữ “v”.

5

/m/

Đọc như chữ “m”.

6

 /ð/

Đọc như chữ “đ”.

7

/l/

Đọc âm này là “lờ”.

8

/g/

Đọc là “g”.

9

/j/

Đọc âm này như chữ “z”, nhấn mạnh.

10

 /t∫/

Đọc âm này gần như “ch” trong tiếng Việt.

11

/t/

Đọc như chữ “t” nhưng ngắn và dứt khoát.

12

/p/

Đọc như chữ “p”, ngắn và dứt khoát.

13

/ŋ/

Đọc như chữ “ng”, nhẹ và dứt khoát.

14

/s/

Đọc như chữ “s”, nhẹ, nhanh và phát ra âm gió.

15

/w/

Đọc như chữ “qu”.

16

/r/

Đọc như chữ “r”.

17

 /θ/

Đọc là “th”.

18

/f/

Đọc là “f”.

19

/k/

Đọc là “c”.

20

/h/

Đọc như “h”.

21

 /dʒ/

Đọc gần như chữ “jơ” (uốn lưỡi), ngắn và dứt khoát.

22

 /∫/

Đọc như chữ “s”, nhẹ (uốn lưỡi) và hơi gió.

23

/b/

Đọc như “d”, ngắn và dứt khoát.

24

/d/

Đọc như “b”, ngắn và dứt khoát.

Một số nguyên tắc phát âm của nguyên âm và phụ âm trong bảng chữ cái IPA

Phụ âm “r” có thể lược bỏ nếu trước nó là nguyên âm yếu.

● Nếu đứng trước “r” là một nguyên âm yếu như /ə/ thì chữ “r” không cần phát âm.

Ví dụ: Trong từ interest, trước “r” là âm /ə/ nên từ này được phát âm là /ˈɪn.trəst/.

Phụ âm “g” có nhiều cách phát âm khác nhau, tùy vào nguyên âm đứng đằng sau. Bạn cần lưu ý điều này khi tìm hiểu bảng chữ cái IPA.

● Nếu đứng sau là những nguyên âm “a”, “o”, “u” thì “g” phát âm là /g/.

Ví dụ: gum, gone, gun, garage,...

● Nếu đứng sau là các nguyên âm “e”, “i”, “y” thì “g” phát âm là /dʒ/.

Ví dụ: general, generation, gym, giant,...

Phụ âm “c” có nhiều cách phát âm khác nhau, tùy vào nguyên âm đứng đằng sau.

● Nếu đứng sau là những nguyên âm “e”, “y”, “i” thì “c” phát âm là /s/.

Ví dụ: circle, ceiling, citadel,...

● Nếu đứng sau là những nguyên âm “u”, “o”, “a” thì “c” phát âm là /k/.

Ví dụ: cure, consider, culture,...

Một số trường hợp, bạn cần gấp đôi âm phụ khi viết.

● Nếu sau 1 nguyên âm là những chữ “f”, “s”, “l”, các chữ này sẽ được nhân đôi.

Ví dụ: tall, staff, stuff, compass, boss,...

● Nếu từ có 2 âm tiết mà sau nguyên âm là những chữ “d”, “m”, “n”, “b”, “g”, “p”, các chữ này sẽ được nhân đôi.

Ví dụ: summer, suggest, odd, rabbit, happy, manner,...

So với những phụ âm khác, phụ âm “j” có cách phát âm khá ổn định.

● Trong nhiều trường hợp, “j” là chữ bắt đầu của một từ và được đọc là /dʒ/.

Ví dụ: jellyfish, job, jump, july,...

Nguyên âm “e” có một số lưu ý.

● Đối với các từ có kết thúc bằng cụm “nguyên âm + phụ âm + e” thì “e” sẽ là âm câm và nguyên âm trước đó là âm đôi.

Ví dụ: site, đọc là/saɪt/.

“w” và “y” có thể là nguyên âm hoặc phụ âm.

● Trong từ “youth” thì “y” là phụ âm, nhưng trong từ “gym” thì “y” lại là nguyên âm.

● Trong từ “wait” thì “w” là phụ âm, nhưng trong từ “sew” thì lại là nguyên âm.

 

Phụ âm “j” có cách phát âm khá ổn định

Phụ âm “j” có cách phát âm khá ổn định

Qua bài viết trên, bạn đã biết bảng chữ cái IPA là gì cũng như cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh. Nếu muốn được hướng dẫn chi tiết cách đọc các âm trong bảng chữ cái IPA, bạn hãy liên hệ ngay Ngoại Ngữ Khoa Trí để được tư vấn khóa học phù hợp.


Hotline